Y học dự phòng là gì?

Thảo luận trong 'THẢO LUẬN TUYỂN SINH - HƯỚNG NGHIỆP' bắt đầu bởi Cactus, 24 Tháng tư 2012.

Chia sẻ trang này

  1. Đăng ngày 24 Tháng tư 2012 #1

    Cactus

    Administrator

    Số bài viết: 685
    Đã được thích: 4,140
    Điểm thành tích: 93
    Những thông tin dưới đây được người viết (Cactus) tổng hợp từ các nguồn khác nhau, nhằm mang lại cho quý bạn đọc những hiểu biết cơ bản nhất về y học dự phòngbác sĩ y học dự phòng. Để tìm hiểu thêm về ngành y học dự phòng và kiến thức phòng bệnh mời quý bạn đọc ghé thăm Diễn đàn y học dự phòng. Liên hệ email yhdpvn@gmail.com nếu bạn cần giúp đỡ.

    » Y học dự phòng (Preventive Medicine)

    - Hội đồng y học dự phòng Hoa Kỳ (ABPM) định nghĩa: Y tế dự phòng là một chuyên ngành của y khoa thực hành tập trung vào sức khoẻ của cá nhân, cộng đồng hay các nhóm dân số xác định. Mục tiêu của nó là để bảo vệ, tăng cường và duy trì sức khỏe và chất lượng cuộc sống, để phòng ngừa bệnh tật, tàn tật và tử vong. - Trên website của Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam định nghĩa: “Y học dự phòng là lĩnh vực y học chuyên nghiên cứu và triển khai thực hiện các biện pháp nhằm phòng tránh bệnh tật, tai nạn để giữ gìn và nâng cao sức khoẻ cho mỗi người và cho cộng đồng xã hội, cải thiện môi trường (thiên nhiên, sinh hoạt đời sống, lao động sản xuất, ...). Y học dự phòng bao gồm: vệ sinh học, dịch tễ học và một số môn học liên quan như di truyền, miễn dịch, sinh học, vi sinh và kí sinh y học, y học lao động, y học xã hội, dinh dưỡng, ... Bản chất của y học hiện đại là dự phòng. Chữa bệnh tốt, tích cực phục hồi toàn vẹn sức khoẻ như trước khi bị bệnh cũng là một mặt của y học dự phòng”. - Theo Bộ Giáo dục & Đào tạo thì ngành y học dự phòng là ngành đào tạo những bác sĩ chuyên ngành về các vấn đề chẩn đoán sức khỏe cộng đồng, sức khỏe dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm, các vấn đề sức khỏe liên quan các tác nhân ngoại sinh, nội sinh, kể cả di truyền và lối sống, dịch bệnh nhiễm trùng, không nhiễm trùng, dịch bệnh liên quan đến lứa tuổi, phòng chống các bệnh xã hội, quản lý các chương trình dịch vụ y tế, công tác truyền thông giáo dục sức khỏe.

    » Bác sĩ y học dự phòng (Doctor of Preventive Medicine)

    »» Bác sĩ y học dự phòng được đào tạo như thế nào?
    - Thời gian đào tạo: 6 năm. Trong 4 năm đầu hoàn thành các môn học chung giống sinh viên đa khoa, có thể xen kẽ với các môn học về y tế công cộng; 2 năm cuối tập trung vào các môn học chuyên ngành y học dự phòng. - Chương trình đào tạo bao gồm:
    • Kiến thức giáo dục đại cương có các môn như: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ngoại ngữ (cơ bản, chuyên ngành), Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng, Tâm lý học và y đức, Nhà nước và pháp luật, Tin học, Hoá học, Vật lý - lý sinh, Di truyền, Sinh đại cương...
    • Kiến thức cơ sở của ngành với các môn như: Giải phẫu, Sinh lý, Hoá sinh, Mô phôi, Sinh lý bệnh và miễn dịch học, Vi sinh, ký sinh trùng, Dược lý và độc chất học, Điều dưỡng cơ bản, Chẩn đoán Hình ảnh, Sức khoẻ môi trường...
    • Kiến thức chuyên ngành: Nội cơ sở, Nội bệnh lý, Ngoại cơ sở, Ngoại bệnh lý, Sản phụ khoa, Nhi khoa, Truyền nhiễm, Y học Cổ truyền, Lao, Mắt, Răng Hàm Mặt, Tai Mũi Họng, Da liễu, Ung thư, Sức khoẻ tâm thần, Sức khoẻ sinh sản, Kinh tế Y tế, Sức khoẻ lứa tuổi, Dịch tễ học, Dân số học, Vaccine, Khống chế các bệnh phổ biến, Giám sát môi trường, Dinh dưỡng cộng đồng, Thiết kế́ dự án y tế, Các chương trình Y tế quốc gia...
    • Thực tập cộng đồng; làm khoá luận hoặc thi tốt nghiệp

    »» Bác sĩ y học dự phòng được đào tạo ở đâu?
    • - ĐH Y Hà Nội:
    • Add: Số 01 Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội.
    • Tel.: +84-04-38523798
    • Website: Bạn cần đăng nhập bấm nút thích rồi tải lại trang mới được nhìn thấy link
  2. Đăng ngày 29 Tháng tám 2012 #2

    Cactus

    Administrator

    Số bài viết: 685
    Đã được thích: 4,140
    Điểm thành tích: 93
    bạn nào chưa biết về 2 tài liệu này thì tham khảo nhé, có nhiều thông tin bổ ích đấy



    --------------------------------
    S*H*R and SMonkey like this.
  3. Đăng ngày 29 Tháng tám 2012 #3

    Heo Pro

    Vip member

    Số bài viết: 125
    Đã được thích: 677
    Điểm thành tích: 93
    Giới tính: Nam
    Bữa nay lên google mà gõ "y hoc du phong" hay gõ "y học dự phòng" thì đã thấy diễn đàn của chúng ta đứng thứ 2 rùi nhé :):53::53::53:
    SMonkey thích bài này.
  4. Đăng ngày 4 Tháng tám 2013 #4

    Cactus

    Administrator

    Số bài viết: 685
    Đã được thích: 4,140
    Điểm thành tích: 93
    Chương trình học cụ thể:

    yhdp1
    yhdp2
    yhdp3

    Nội dung khối kiến thức bắt buộc (Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp)

    Xác suất thống kê
    Cung cấp các khái niệm cơ bản về xác suất và thống kê; nêu các bước của bài toán kiểm định giả thiết thống kê; áp dụng các bài toán thống kê phù hợp trong xử lý các số liệu y học.

    Thống kê y học
    Cung cấp một số khái niệm thống kê cơ bản áp dụng trong khoa học sức khoẻ và y học dự phòng như phân bố chuẩn, thống kê mô tả, thống kê suy luận; phân loại và xác định được các biến số cần thiết trong nghiên cứu, cách chọn mẫu, tính toán cỡ mẫu, cách thu thập, phân tích, tổ chức và trình bày số liệu; sử dụng được máy tính hỗ trợ cho việc xác định cỡ mẫu, thiết kế công cụ thu thập số liệu, phân tích và trình bày số liệu.

    Tin học cơ bản
    Soạn thảo văn bản hoàn chỉnh bằng Word; dùng Excel hoặc FoxPro để nhập số liệu và làm các bài toán ứng dụng.

    Lý sinh
    Cung cấp kiến thức về các quá trình, hiện tượng vật lý cơ bản xảy ra trong cơ thể sống; các nguyên lý của các ứng dụng kỹ thuật vật lý chính trong chẩn đoán và điều trị; các ứng dụng chính của các yếu tố vật lý lên cơ thể sống phục vụ mục đích bảo vệ môi trường và cơ thể.

    Hoá học
    Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về hoá học, hoá phân tích, hướng dẫn thực hiện một số thí nghiệm để bổ sung cho lý thuyết và làm quen với một số thao tác trong phòng thí nghiệm nói chung và phòng xét nghiệm nói riêng.

    Sinh học đại cương
    Học phần giới thiệu cho sinh viên các nguyên lý sinh học cơ bản và hiện đại (nhất là sinh học phân tử); phục vụ thiết thực cho các môn y học cơ sở và lâm sàng; làm được một số kỹ thuật để minh họa kiến thức sinh học đại cương.

    Di truyền học đại cương
    Học phần sẽ giới thiệu về cơ sở vật chất và các quy luật di truyền chi phối các tính trạng của người; giải thích nguyên nhân, cơ chế sinh bệnh của một số bệnh, tật di truyền ở người; chỉ định và thực hiện được một số xét nghiệm di truyền cần thiết, tư vấn di truyền được cho một số trường hợp bệnh tật di truyền thường gặp; thực hiện được một số xét nghiệm di truyền y học.


    Giải phẫu
    Học phần giới thiệu những kiến thức cơ bản về vị trí, hình thể, liên quan và cấu tạo của các bộ phận/cơ quan/hệ cơ quan của cơ thể người; nhận biết và nêu đúng được tên gọi của những chi tiết giải phẫu chính của các bộ phận/cơ quan cơ thể người; nêu lên được những liên hệ về chức năng và lâm sàng thích hợp.

    Mô phôi
    Mô tả cấu tạo hình thái vi thể, siêu vi thể và hoá học của các mô và các bộ phận chủ yếu của những cơ quan trong cơ thể người bình thường; giải thích mối liên quan giữa cấu tạo và chức năng của các mô và các cơ quan.
    Mô tả hình thành và phát triển của phôi người từ khi thụ tinh đến giai đoạn hình thành mầm các cơ quan; sự hình thành và phát triển, cấu tạo và chức năng của các bộ phận phụ của phôi thai người; mô tả sự hình thành và phát triển bình thường của một số cơ quan; giải thích được sự hình thành một số dị dạng bẩm sinh thường gặp.

    Sinh lý học
    Các kiến thức cơ bản về chức năng, hoạt động của các cơ quan, hệ thống cơ quan và điều hoà chức năng trong mối liên hệ thống nhất giữa chúng với nhau và giữa cơ thể với môi trường; vận dụng được những kiến thức cơ bản sinh lý học để giải thích một số rối loạn chức năng và áp dụng vào việc học tập các môn lâm sàng.

    Hoá sinh
    Học phần giới thiệu những kiến thức cơ bản và có hệ thống về hoá sinh bao gồm: các sinh chất chủ yếu và chuyển hoá của chúng ở tế bào của cơ thể sống; trình bày nguyên tắc, cách xác định và ý nghĩa một số xét nghiệm hoá sinh lâm sàng thông thường; vận dụng và liên hệ những kiến thức hoá sinh vào việc học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực y học.

    Vi sinh học
    Học phần giới thiệu về các đặc điểm: hình dạng, cấu trúc, nuôi cấy, kháng nguyên và miễn dịch của vi sinh vật y học; mối quan hệ vi sinh vật, môi trường và cơ thể, khả năng và cơ chế gây bệnh của vi sinh vật; các phương pháp xét nghiệm vi sinh vật gây bệnh; các nguyên tắc phòng bệnh và điều trị các bệnh nhiễm vi sinh vật.

    Ký sinh trùng
    Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về đặc điểm sinh học, hình thể, cấu tạo của ký sinh trùng: đặc điểm sinh lý, sinh thái và chu kỳ phát triển của các loại ký sinh trùng (KST) chủ yếu ở Việt Nam; đặc điểm dịch tễ ký sinh trùng ở Việt Nam; phân tích đặc điểm bệnh học và tác hại do ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng; phân tích mối liên quan giữa vấn đề ký sinh trùng và sức khoẻ cộng đồng; giới thiệu một số phương pháp chẩn đoán bệnh ký sinh trùng và nguyên tắc điều trị cá thể, điều trị cộng đồng; các nguyên tắc và biện pháp phòng chống ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng.

    Giải phẫu bệnh
    Học phần giới thiệu cho sinh viên các kiến thức cơ bản về những biến đổi hình thái học của tế bào và mô trong quá trình bệnh lý; nhận định được mối quan hệ giữa hình thái và chức năng; giữa con người và môi trường sống trong việc phân tích những biểu hiện lâm sàng của bệnh; vận dụng kiến thức đã học cả về lý thuyết và thực hành để xác định chẩn đoán một số bệnh thường gặp ở ViệtNam, tìm hiểu nguyên nhân để đóng góp cho điều trị, phòng bệnh cũng như chăm sóc sức khoẻ ban đầu.

    Sinh lý bệnh – miễn dịch
    Học phần giới thiệu quy luật hoạt động của các cơ quan, hệ thống cơ quan bị bệnh, các quá trình bệnh lý điển hình – quy luật hoạt động của bệnh nói chung để vận dụng vào thực hành lâm sàng. So sánh phân biệt bản chất và hiện tượng trong công tác phòng, chữa bệnh và nghiên cứu khoa học trên cơ sở phân tích và tổng hợp các hiện tượng bệnh lý.
    Giải thích và mô tả về hệ thống các cơ quan và tế bào tham gia vào đáp ứng miễn dịch; các giai đoạn, các yếu tố tham gia vào sự hình thành đáp ứng miễn dịch của cơ thể; vai trò của hệ thống miễn dịch không đặc hiệu và hệ thống miễn dịch đặc hiệu (miễn dịch thể dịch và miễn dịch qua trung gian tế bào) trong khả năng đề kháng phòng chống bệnh tật của cơ thể; những điểm cơ bản nhất về cơ chế rối loạn đáp ứng miễn dịch trong bệnh lý quá mẫn, thiểu năng miễn dịch và tự miễn.

    Dược lý và độc chất
    Học phần giới thiệu về cơ chế tác dụng và tác dụng dược lý của các nhóm thuốc; áp dụng điều trị và độc tính của các thuốc đại diện cho từng nhóm; phân tích các thông số dược động học cơ bản để biết sử dụng thuốc an toàn hợp lý.

    Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm
    áp dụng kiến thức về khoa học dinh dưỡng và khoa học thực phẩm để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho các đối tượng ở cộng đồng; vận dụng được các kiến thức đánh giá và giám sát dinh dưỡng trong theo dõi và phát hiện những vấn đề dinh dưỡng ở cộng đồng. áp dụng được các kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm trong việc tổ chức quản lý vệ sinh thực phẩm, ăn uống cộng đồng và phòng chống ngộ độc thực phẩm.

    Điều dưỡng cơ bản
    Học phần giới thiệu cho sinh viên về các nội dung của hoạt động chăm sóc sức khoẻ mà người điều dưỡng phải làm; mô tả các quy trình kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, các tai biến xảy ra trong và sau khi làm thủ thuật; trình bày cách xử trí với từng tai biến. Nguyên tắc cơ bản và xử trí thành thạo các tình huống sơ cứu thông thường.

    Nội cơ sở
    Với học phần nội cơ sở sinh viên sẽ được học về kỹ thuật khám toàn thân và các tạng; các tổn thương cơ bản của bệnh, các triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm và X quang chính của bệnh; phân biệt được bệnh này với bệnh khác, các nguyên nhân chính của các hội chứng.

    Ngoại cơ sở
    Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về cách khám, các triệu chứng và các hội chứng của các bệnh ngoại khoa thường gặp; một số kiến thức cơ bản về gây tê, gây mê, vô khuẩn và tiệt khuẩn trong ngoại khoa. Khai thác bệnh sử, tiền sử, khám và phát hiện được các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, các hội chứng của các bệnh ngoại khoa thường gặp.

    Nội bệnh lý
    Là học phần tiếp theo của học phần nội cơ sở. Học phần nội bệnh lý sẽ giới thiệu về những cơ chế gây bệnh, tổn thương cơ bản của bệnh; triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm và một số dấu hiệu X quang chính của bệnh; nêu được các tiêu chuẩn chẩn đoán một số bệnh thường gặp. Phân biệt được bệnh này với bệnh khác; nguyên tắc điều trị và các thuốc điều trị chính, áp dụng điều trị thực tế.

    Ngoại bệnh lý
    Là học phần tiếp theo của học phần ngoại cơ sở. Trong học phần này sinh viên được giới thiệu về đặc điểm dịch tễ học, sinh bệnh học, tổn thương giải phẫu bệnh của các bệnh ngoại khoa thường gặp; mô tả các triệu chứng lâm sàng của các bệnh ngoại khoa thường gặp. Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt các bệnh ngoại khoa thường gặp; các nguyên tắc xử trí ban đầu, chỉ định và nguyên tắc điều trị các bệnh ngoại khoa thường gặp.

    Phụ sản
    Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức cơ bản về chẩn đoán, biết cách theo dõi các trường hợp thai nghén bình thường; chẩn đoán, định hướng và xử trí bước đầu một số trường hợp sản phụ khoa cấp cứu; chẩn đoán những trường hợp thai nghén bệnh lý, một số bệnh phụ khoa thường gặp. Kết hợp với học phần giáo dục sức khoẻ và tổ chức quản lý y tế sinh viên có khả năng thực hiện được công tác tư vấn về các biện pháp kế hoạch hoá gia đình và chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho cộng đồng.

    Nhi
    Học phần sẽ giới thiệu những vấn đề chính của chiến lược chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho trẻ em, các ưu tiên nhi khoa và chương trình quốc gia về lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh. Trình bày những đặc điểm giải phẫu và sinh lý chủ yếu của các hệ thống và các bộ phận cơ thể trẻ em. Đánh giá được sự phát triển thể chất, tinh thần và vận động của trẻ từ sơ sinh đến tuổi trưởng thành. Các kiến thức cơ bản về bệnh lý trẻ em: dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và các nguyên tắc xử trí bệnh. Chẩn đoán và xử trí các bệnh và các cấp cứu nội khoa thường gặp ở trẻ em. Thực hiện tư vấn giáo dục sức khoẻ cho bà mẹ/người nuôi dưỡng trẻ về chăm sóc nuôi dưỡng và phòng bệnh cho trẻ em.

    Truyền nhiễm
    Học phần giúp sinh viên nắm vững các triệu chứng lâm sàng thể điển hình của các bệnh truyền nhiễm thông thường và các thể lâm sàng, biến chứng của bệnh. Ra các quyết định làm các xét nghiệm để xác định chẩn đoán bệnh, điều trị một số bệnh truyền nhiễm thường gặp, thể điển hình. Phát hiện, sơ cứu và chuyển kịp thời các trường hợp bệnh nặng lên tuyến trên điều trị. Giới thiệu các biện pháp phòng một số bệnh truyền nhiễm phổ biến gây dịch tại địa phương.

    Y học cổ truyền
    Học phần này sẽ giảng cho sinh viên những điểm cơ bản về lý luận, thuốc đông dược và các phương pháp chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền. Kết hợp được y học hiện đại và y học cổ truyền trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh thông thường. Thực hành thành thạo các thủ thuật châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, thuỷ châm để điều trị một số bệnh thường gặp trên lâm sàng.

    Lao
    Học phần giới thiệu tình hình bệnh lao hiện nay tại Việt Nam và trên thế giới. Các triệu chứng lâm sàng nghi lao, nguyên tắc và phác đồ điều trị lao trong chương trình chống lao Quốc gia; nhận thức được tầm quan trọng của bệnh lao trong cộng đồng và tư vấn được các biện pháp phòng ngừa lao; chẩn đoán được một số thể lao điển hình thường gặp.

    Răng hàm mặt
    Học phần này sẽ giới thiệu cho sinh viên đặc điểm hình thái và mối quan hệ với chức năng của răng và bộ răng (răng sữa và răng vĩnh viễn). Tình hình và phương hướng giải quyết các vấn đề răng miệng ở Việt Nam, nguyên nhân, phương pháp điều trị và dự phòng các bệnh răng miệng phổ biến: sâu răng và nha chu viêm. Liệt kê và nêu được đặc điểm chủ yếu của các nhiễm trùng. Các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát các bệnh răng miệng cho cá nhân và cộng đồng.

    Tai mũi họng
    Sinh viên sẽ được học về dịch tễ học và nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng của các bệnh tai mũi họng thông thường. Chẩn đoán và xử trí được một số bệnh thông thường, một số bệnh cấp cứu và chấn thương tai mũi họng thường gặp; chẩn đoán định hướng và chuyển kịp thời các bệnh thuộc chuyên khoa tai mũi họng đi đúng tuyến chuyên khoa. Tư vấn tuyên truyền phòng bệnh tai mũi họng.

    Mắt
    Học phần giúp sinh viên hiểu được vai trò và mối liên quan bệnh mắt và bệnh toàn thân; sử dụng được một số phương tiện khám mắt thông thường; phát hiện và chẩn đoán được một số bệnh mắt thông thường; sơ cứu và điều trị được một số bệnh cấp cứu về mắt thường gặp. Hướng dẫn được cộng đồng thực hiện các biện pháp bảo vệ và phòng chống bệnh mắt.

    Da liễu
    Học phần giới thiệu các thương tổn cơ bản của các bệnh da liễu thông thường; cách điều trị, tư vấn được cách phòng chống các bệnh dự án liễu thông thường ở tuyến cơ sở. Các nội dung cơ bản của chương trình phòng chống bệnh phong và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

    Phục hồi chức năng
    Học phần mô tả quá trình tàn tật và nêu các định nghĩa khiếm khuyết, giảm khả năng và tàn tật; trình bày các biện pháp phòng ngừa khiếm khuyết, giảm khả năng và tàn tật; trình bày các nguyên tắc và kỹ thuật cơ bản trong phục hồi chức năng: vận động điều trị, giao tiếp, sử dụng các dụng cụ phục hồi chức năng. Đánh giá được tình trạng một bệnh nhân tổn thương tủy sống. Thực hiện được một số bài tập phục hồi chức năng cho bệnh nhân tổn thương tủy sống.

    Thần kinh
    Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức, kỹ năng khám và phát hiện một số triệu chứng thần kinh thường gặp: hệ thống thần kinh vận động, cảm giác, khám phản xạ … Trình bày được một số hội chứng cơ bản trong thần kinh: hội chứng liệt nửa người, hội chứng liệt hai chân, hội chứng đau đầu, tăng áp lực nội sọ, hội chứng thắt lưng hông.

    Sức khoẻ tâm thần
    Trình bày được nội dung của tâm thần học hiện đại và kể được các nguy cơ chủ yếu về sức khoẻ tâm thần hiện nay. Phát hiện đúng các biểu hiện về triệu chứng, hội chứng học thường học trong thực hành tâm thần học; xử trí được các trạng thái cấp cứu trong tâm thần như: kích động, tự sát …. Chẩn đoán được một số bệnh nhân tâm thần thường gặp tâm phân liệt, loạn thần triệu chứng, trầm cảm, nghiện ma túy, lạm dụng rượu… Biết tổ chức chăm sóc theo dõi bệnh nhân ở cộng đồng; vận dụng được các phương pháp điều trị (liệu pháp hoá dược, liệu pháp tâm lý trong điều trị, dự phòng các rối loạn tâm thần).

    Ung thư
    Học phần giới thiệu cho sinh viên các kiến thức cơ bản, đại cương về ung thư. Chẩn đoán sơ bộ một số bệnh ung thư thường gặp ở Việt Nam: ung thư phế quản phổi, ung thư tuyến vú, ống tiêu hoá, vòm mũi họng, cổ tử cung, u lympho ác tính, khoang miệng, gan … Dự phòng và phát hiện sớm một số loại bệnh ung thư thường gặp.

    Y học hạt nhân
    Học phần sẽ giảng về nguyên lý và ưu điểm của một số phương pháp chẩn đoán y học hạt nhân in vitro như IRMA, RIA và ứng dụng. Cơ chế, nguyên lý và ưu điểm chẩn đoán y học hạt nhân in vitro thường dùng. Sử dụng các kỹ thuật y học hạt nhân thích hợp trong công tác nghiên cứu khoa học chuyên ngành của mình. Cơ chế, nguyên lý và ưu nhược điểm một số phương pháp điều trị phổ biến bằng y học hạt nhân. Nguyên lý, cơ chế, các biện pháp kiểm soát và an toàn bức xạ.

    Dị ứng
    Học phần này sẽ giới thiệu những khái niệm cơ bản và hiện đại về các bệnh dị ứng và tự miễn. Khám, chẩn đoán và xử trí một số bệnh dị ứng và tự miễn hay gặp. Xử trí nhanh và chính xác một số trường hợp cấp cứu dị ứng: sốc phản vệ, cơ hen phế quản nặng, mày đay cấp tính, phù Quincks … Hướng dẫn được cách phòng các bệnh dị ứng hay gặp ở cộng đồng.

    Dịch tễ học
    Trình bày được các khái niệm và nguyên lý cơ bản của dịch tễ học; tính toán được các chỉ số sức khoẻ chủ yếu của cộng đồng, mô tả được tình hình sức khoẻ và bệnh tật của cộng đồng. Trình bày được cách xác định yếu tố nguy cơ phát triển của bệnh. Trình bày được cách đánh giá một chương trình can thiệp.

    Sức khoẻ môi trường
    Trình bày được các định nghĩa và khái niệm về các yếu tố ảnh hưởng lên sức khoẻ; các yếu tố gây ô nhiễm: nguồn gốc, yếu tố nguy cơ môi trường tác động lên sức khoẻ con người; trình bày các biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường và phát triển bền vững cho các vùng sinh thái khác nhau. Khảo sát đánh giá một số yếu tố môi trường, tác động của môi trường lên sức khoẻ.

    Sức khoẻ nghề nghiệp
    Xác định và đánh giá được các yếu tố nguy cơ trong môi trường lao động. Trình bày được các ảnh hưởng của các yếu tố nguy cơ có trong lao động ảnh hưởng tới sức khoẻ người lao động; đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện lao động và phòng chống tai nạn lao động. áp dụng được các phương pháp dịch tễ học trong nghiên cứu sức khoẻ nghề nghiệp.

    Tổ chức và quản lý y tế
    Trình bày được khái niệm và các thành phần của hệ thống y tế; các nguyên tắc, mô hình hệ thống tổ chức, chức năng nhiệm vụ mạng lưới y tế Việt Nam từ trung ương đến địa phương và mối quan hệ giữa ngành y tế với các ngành liên quan trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Trình bày được các nguyên lý cơ bản về quản lý y tế, lập kế hoạch, tổ chức điều hành, theo dõi, giám sát và đánh giá các hoạt động/chương trình y học dự phòng, trên cơ sở đó lập được kế hoạch hành động theo vấn đề y học dự phòng cụ thể và thực hiện được một số nội dung quản lý y tế cơ bản. Trình bày được khái niệm, quy trình chính sách y tế; phân tích và đánh giá chính sách thuộc lĩnh vực y tế dự phòng; trình bày một số chính sách lớn về y học dự phòng của Việt Nam hiện hành.

    Kinh tế y tế
    Trình bày các khái niệm cơ bản về kinh tế, kinh tế y tế; mối quan hệ giữa kinh tế và phát triển; các bước của quá trình phân tích chi phí. So sánh các mô hình tài chính y tế; phân tích ưu, nhược điểm của viện phí; phân tích khó khăn khi thực hiện bảo hiểm y tế; phân tích chi phí cho một dự án, chi phí hộ gia đình cho sức khoẻ; phân tích, lựa chọn can thiệp y tế dựa trên các đánh giá kinh tế y tế.

    Giáo dục sức khoẻ
    Trình bày được khái niệm về truyền thông – giáo dục sức khoẻ và nâng cao sức khoẻ, phân tích được vai trò của truyền thông giáo dục sức khoẻ và nâng cao sức khoẻ trong công tác chăm sóc sức khoẻ. Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sức khoẻ và quá trình thay đổi hành vi sức khoẻ. Trình bày được quá trình truyền thông và các yêu cầu làm cho truyền thông giáo dục sức khoẻ có hiệu quả. Phân tích các kỹ năng cần rèn luyện trong truyền thông giáo dục sức khoẻ. Trình bày được các phương pháp, phương tiện truyền thông – giáo dục sức khoẻ; lập được kế hoạch truyền thông – giáo dục sức khoẻ cho một chương trình cụ thể. Trình bày các nội dung quản lý đặc trưng trong truyền thông giáo dục sức khoẻ.


    Tùy theo trường đào tạo mà các ngành học có thể có tên gọi hơi khác, hoặc được lồng ghép, hoặc được sắp xếp học vào các năm khác nhau.

Chia sẻ trang này